Từ điển thuật ngữ môi trường cho doanh nghiệp (GPMT, ĐTM, CTNH, EPR...)
Thứ Sáu, 23/10/2026 • 12:25

Lĩnh vực môi trường có nhiều thuật ngữ, từ viết tắt chuyên ngành khiến doanh nghiệp đôi khi khó nắm bắt hết ý nghĩa. Dưới đây là phần giải thích ngắn gọn các thuật ngữ phổ biến nhất mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thường gặp trong quá trình tuân thủ pháp luật môi trường.
Nhóm giấy phép, hồ sơ pháp lý
- GPMT (Giấy phép môi trường): văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, tích hợp các nội dung xả nước thải, xả khí thải, quản lý chất thải nguy hại... theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Xem chi tiết: Giấy phép môi trường của Cao Gia Quý.
- ĐTM (Đánh giá tác động môi trường): báo cáo đánh giá các tác động môi trường của dự án, phải lập TRƯỚC khi triển khai xây dựng đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động cao (nhóm I, II).
- Đăng ký môi trường: thủ tục đơn giản hơn GPMT, áp dụng cho dự án/cơ sở quy mô nhỏ, tác động môi trường thấp (nhóm IV).
- Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH: thủ tục CŨ trước đây, hiện đã được thay thế bằng nội dung quản lý CTNH tích hợp trong GPMT. Xem chi tiết: Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH còn không?
Nhóm chất thải
- CTNH (Chất thải nguy hại): chất thải có chứa thành phần nguy hại (dễ cháy, ăn mòn, độc hại...), phải quản lý theo quy trình riêng. Xem chi tiết: Mã chất thải nguy hại là gì.
- Mã CTNH: mã số định danh từng loại CTNH theo danh mục tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, dùng để khai báo, lưu giữ, chuyển giao đúng quy định. Tra cứu tại: công cụ tra cứu mã CTNH.
- Chứng từ CTNH: biên bản/chứng từ xác nhận việc chuyển giao CTNH giữa chủ nguồn thải và đơn vị xử lý có chức năng, là bằng chứng tuân thủ quan trọng.
Nhóm phát thải, khí hậu
- EPR (Extended Producer Responsibility - Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất): nhà sản xuất/nhập khẩu phải chịu trách nhiệm tái chế hoặc đóng góp tài chính cho sản phẩm, bao bì sau khi sử dụng. Xem chi tiết: EPR là gì.
- Kiểm kê khí nhà kính: thống kê lượng phát thải CO2 và khí nhà kính khác của doanh nghiệp, bước đầu cho lộ trình giảm phát thải theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Xem chi tiết: Kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp.
- CEMS (Continuous Emission Monitoring System): hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, bắt buộc với một số cơ sở theo ngưỡng quy định. Xem chi tiết: Quan trắc khí thải tự động liên tục.
- Net Zero: trạng thái phát thải ròng khí nhà kính bằng 0, Việt Nam đã cam kết đạt vào năm 2050 (COP26). Xem chi tiết: Net Zero và lộ trình giảm phát thải.
- ESG (Environmental, Social, Governance): bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp theo 3 khía cạnh môi trường, xã hội, quản trị — quản lý chất thải đúng cách là một phần của tiêu chí Môi trường. Xem chi tiết: ESG và vai trò của quản lý chất thải.
Nhóm kỹ thuật, quy chuẩn
- QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia): ngưỡng giới hạn các thông số ô nhiễm (ví dụ QCVN 40:2011/BTNMT cho nước thải công nghiệp) mà chất thải sau xử lý phải đáp ứng trước khi xả ra môi trường.
- BOD (Biochemical Oxygen Demand) / COD (Chemical Oxygen Demand): hai chỉ số đo mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải — BOD đo qua phân hủy sinh học, COD đo qua phản ứng hóa học, COD luôn ≥ BOD.
- Kinh tế tuần hoàn: mô hình sản xuất-tiêu dùng khép kín, tái sử dụng/tái chế tài nguyên thay vì thải bỏ. Xem chi tiết: Kinh tế tuần hoàn trong xử lý chất thải.
Cao Gia Quý — đơn vị đang vận hành theo Giấy phép môi trường số 141/GPMT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp — cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường, giúp doanh nghiệp hiểu đúng và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan. Cần tư vấn, vui lòng liên hệ Cao Gia Quý.
Nguồn tham khảo: Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật 72/2020/QH14), Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Nghị định 06/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
