Hệ thống xử lý nước thải nhà máy

Toàn bộ nước thải phát sinh từ nhà máy (khoảng 33,4 m3 sau giai đoạn bổ sung) sẽ được thu gom, xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày.đêm.

Quy trình công nghệ:

Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy công ty môi trường Cao Gia Quý

Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy công ty môi trường Cao Gia Quý

  • Thuyết minh quy trình:

Nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của nhà máy được phân loại và đưa vào các bể chứa. Nước thải phân chia thành 3 loại:

  • Nước thải nhiễm dầu.
  • Nước thải nhiễm acid/kiềm.
  • Nước thải nhiễm hữu cơ.

Nước thải sau khi phân riêng sẽ đưa vào các đơn nguyên xử lý sơ bộ phù hợp với đặc tính riêng của nước thải.

Xử lý sơ bộ:

  • Nước thải nhiễm dầu: Nước thải nhiễm dầu sẽ được vào bể tách dầu, dầu nổi sẽ được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt, nước thải sau khi tách dầu sẽ chảy vào bể điều hòa để tiếp tục dẫn vào các công trình xử lý tiếp theo.
  • Nước thải nhiễm acid/kiềm: Nước thải nhiễm acid/ kiềm sẽ trung hòa và hoàn nguyên các kim loại tại bể hoàn nguyên. Sau quá trình hoàn nguyên, nước thải sẽ chảy vào bể điều hòa để đi vào các công trình xử lý tiếp theo.
  • Nước thải nhiễm hữu cơ: Nước thải nhiễm hữu cơ sẽ được xử lý bằng các bể sinh học như: bể kỵ khí, bể lắng kỵ khí, bể khử N, bể hiếu khí và bể lắng sinh học.

Xử lý sinh học:

  • Xử lý sinh học kỵ khí: là quá trình luân phiên dùng các VSV kỵ khí, trong điều kiện không có Oxy để làm chất hữu cơ biến thành Biogas và một ít lượng tế bào vi sinh vật khác.
  • Nước thải của quá trình xử lý kỵ khí sẽ được xử lý khử N, BOD bằng công nghệ sinh học bùn hoạt tính.
  • Nước thải sau xử lý sinh học sẽ đưa vào bể trung gian để xử lý tính

Xử lý nâng cao:

  • Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm qua thiết bị khuấy tĩnh (trộn PAC và NaOH), sau đó chảy vào bể kết bông, tại bể này nước thải được khuấy trộn với hóa chất tọa bông là polymer (-). Trong bể có bộ điều khiển pH để cân đối lượng đối lượng NaOH cũng được bổ sung ở bể này nhằm giữ pH ở mức thuận lợi cho quá trình keo tụ tạo bông.
  • Tại bể tạo bông, nước thải được khuấy với cường độ hợp lý để hình thành các bông cặn tạo góp phần đẩy nhanh quá trình khử các chất cặn lơ lửng, kim loại nặng, màu đồng thời làm giảm đáng kể BOD, COD cũng như các chỉ tiêu khác (60-90%).
  • Nước thải từ bể tạo bông này sẽ chảy sang bể lắng hóa học để loại bỏ các cặn lơ lửng sinh ra trong quá trình phản ứng.
  • Nước thải sau bể lắng chảy vào bể trung gian. Tại đây, nước thải nhiễm hữu cơ sau xử lý sinh học sẽ được thu gom vào chung để xử lý tinh bằng hệ thống lọc. Hệ thống lọc bao gồm các bồn lọc áp lực bồn lọc cát và bồn lọc than.

Tại bồn lọc áp lực, với vật liệu lọc là cát và than hoạt tính. Tại đây, các chất lơ lửng sẽ được tách ra khỏi nước thải trước khi bơm sang bồn lọc than đồng thời than hoạt tính hấp thụ những chất ô nhiễm còn lại nhằm đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A. Nước sau khi được xử lý taí sử dụng với mục đích khác nhau như tưới cây, rửa xe cộ, nhà xưởng…

CÁC QUY TRÌNH HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG

top